Hạch toán dịch vụ bảo dưỡng máy lạnh

      Chức năng bình luận bị tắt ở Hạch toán dịch vụ bảo dưỡng máy lạnh

Làm thế nào để tính giá thành cho doanh nghiệp bảo dưỡng máy lạnh? Kế toán Lê Ánh xin chia sẻ cách tính giá thành trong bài viết sau đây

  1. Kết chuyển lời nhuận chưa phân phối
    Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
    + Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
    Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
    Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
    + Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
    Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
    Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
    – Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.
  2. Xác định  thuế môn bài phải nộp trong năm                                                                                   Hạch tóan:Nợ TK 6425/Có TK 3338 đối với TT200.

        Nợ TK 6422/Có TK 3338 đối với TT133.
Ngày nộp tiền:
        Nợ TK 3338/ Có TK 1111
  3. Công tác tính giá thành
Giá thành cũng chia làm hai dạng:
Dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống máy lạnh dân dụng và công nghiệp
Giá thành: là chi phí vật liệu lắp đặt, nhân công và chi phí sản xuất chung
Hoạt động thương mại:
 mua bán các thiết bị của máy lạnh
Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn)

Giá thành SPHoànThành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSXSP – CPSXDD CKỳ

+Chi phí vật liệu

1.Vật liệu đầu vào là
 – Block máy lạnh
– Ống đồng các loại
– Dây điện các loại cho máy từ 1.0 hp đến 100 hp
– Mô tơ cục nóng máy lạnh các loại từ 1.0 hp đến 100 hp
–  Remote máy lạnh các loại
– Gas sạc máy lạnh (gas 22 và gas 410)
– Eke (giá đỡ) các loại cho máy 1.0 hp đến 100 hp

– Ốc vít, tán nối, lắc kê vv…..
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm : – Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
2.Vật liệu Qua kho:

Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

Gía nhập kho nguyên vật liệu:
+Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm = Giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có) + chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. . . nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
– Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,. . . được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331).
– Khi xuất kho sử dụng sữa chữa xe thì làm phiếu xuất kho phiếu xuất kho này dùng kẹp các chứng từ sau này.
+Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.
+Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm :
– Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có
+Xuất thẳng cho sữa chữa không qua kho:
Nợ TK 621   đối với TT200
Có TK 152

Nợ TK 154   đối với TT133
Có TK 152

+Nếu bán cho khách hàng ko thuộc dịch vụ sữa chữa khi khách hàng có nhu cầu:
Nợ TK 632 : giá vốn
Có TK 152

Các phương pháp tính giá xuất kho: doanh nghiệp chọn một trong 4 phương pháp tính giá xuất kho ổn định chu kỳ hoạt động trong năm tài chính nghĩa
= > Thông thường các doanh nghiệp chọn phương pháp bình quân gia quyền dễ sử dụng

+Chi phí nhân công: lương cho nhân viên lắp đặt, lương nhân viên trực tiếp đi lắp đặt, sữa chữa cho khách hàng được theo dõi hàng ngày và chấm công, đối với trường hợp ko thể theo dõi có thể phân bổ theo các tiêu chí thích hợp => Chi phí nhân công thường chiếm 60% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.
-Chi phí: Nợ TK 622,154,627,6421/ có TK 334

-Chi trả: Nợ TK 334/ có TK 111,112
Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau
+ Hợp đồng lao động+CMTND phô tô kẹp vào
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
+Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ
= > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
+ Chi chi phí sản xuất chung: để phục vụ công tác sửa chữa phải trang bị cho nhân viên vật dụng và đồ dùng phục vụ việc sửa chữa cung cấp và trang bị cho nhân viên
Máy hút chân không
Máy đo nhiệt độ
Đồng hồ sạc gas
Kìm bấm ống
Máy dò gas
Bộ lã ống đồng
Dây sạc gas
Đồng hồ đo gas đơn
Cần uốn ống
Đồng hồ vạn năng (VOM)
Dao cắt ống đồng
Bạc hàn
kinh xem gas 1
Đồng lồ am pe
Máy bơm áp lực

Quần áo vật dụng giày dép, găng tay… cho những lao động và nhân viên trực tiếp được điều hành cung ứng dịch vụ cho khách hàng, những thứ này phân bổ trên tài khoản 242 vào các hợp đồng dịch vụ bên công ty bạn cung cấp khách hàng
Nếu là công cụ:
Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,112,331
Đưa vào sử dụng:
Nợ TK 242/ Có TK 153
Phân bổ:
Nợ TK 627,154/ Có TK 242
Hóa đơn đầu vào:
Nếu là dịch vụ:
Nợ TK 627,154,1331
Có TK 111,112,331…
=> Hàng kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ
Nợ TK 154/ Có TK 622,627
Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng tháng
+Kết thúc hòan thành dịch vụ theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, phiếu đặt hàng….
-Xuất hóa đơn hoạch tóan doanh thu:
Nợ TK 111,112,131/ TK có 511,33311
-Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ:
Nợ TK 632/ có TK 154
+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
-Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515
-Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112
+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:
Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911
Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :
Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811
Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:
Nợ TK 8211/ có TK 3334
Kết chuyển:
Nợ TK 911/ có TK 8211
Nộp thuế TNDN:
Nợ TK 3334/ có TK 1111,112

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công.

 

Hạch toán dịch vụ bảo dưỡng máy lạnh
Đánh giá bài viết

Tác giả: vuvansyhnht